Đất DSH là gì? Một số vấn đề pháp lý liên quan đến đất DSH! - Huy Nguyễn
Chưa được phân loại

Đất DSH là gì? Một số vấn đề pháp lý liên quan đến đất DSH!

Posted On Tháng Sáu 27, 2022 at 6:16 sáng by / Chức năng bình luận bị tắt ở Đất DSH là gì? Một số vấn đề pháp lý liên quan đến đất DSH!

Chắc hẳn có nhiều người vẫn chưa nghe hoặc biết loại đất DSH là gì! Đất này có ký hiệu ra sao trên bản đồ địa chính? Waha sẽ giúp bạn làm rõ thông tin về loại đất này và những vấn đề pháp lý liên quan qua bài viết dưới đây. 

1. Khái niệm đất DSH là gì?

Trước khi tìm hiểu xem đất DSH là gì, hãy bắt đầu bằng việc giải mã các ký hiệu trên bản đồ địa chính. Việc này được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu khi có nhu cầu giao dịch đất đai. Thông qua các loại kí hiệu này, chúng ta có thể dễ dàng phân loại được từng nhóm đất khác nhau. Từ đó có thể tiến hành đúng các quy trình pháp lý một cách nhanh chóng và biết cách sử dụng cho đúng mục đích hơn.

Vậy chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn về bản đồ địa chính và bảng ký hiệu các loại đất trước nhé! 

Xem thêm: Giải mã tất tần tật về mua bán Bất động sản Nhà đầu tư cần biết!

Bản đồ địa chính là gì ?

Luật Đất đai hiện hành đã quy định rất rõ tại Điều 3:

“Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận”.

Qua đó chúng ta có thể thấy, bản đồ địa chính được xem là cơ sở để thực hiện quá trình triển khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng. Ngoài ra, đây là một trong ba yếu tố không thể thiếu cấu thành của một hồ sơ địa chính. Một hồ sơ địa chính hoàn chỉnh sẽ bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 

Không ít ý kiến cho rằng bản đồ địa chính được xem như một cuốn “Sổ đỏ” thuộc quản lý của Nhà nước. Thông qua đó, nó giúp thể hiện bảng ký hiệu của các loại đất. Từ đó việc xây dựng kế hoạch sử dụng sẽ được tiến hành một cách thuận tiện, phù hợp hơn. Điều đó cũng giúp cho việc thống kê diện tích đất trên cả nước trở nên dễ dàng hơn.

Vậy có bao nhiêu ký hiệu trong bảng ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính? Chúng ta sẽ tìm hiểu thông tin chi tiết phía dưới.. 

Bảng ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Căn cứ vào quy định tại Phụ lục số 01, điểm 13 mục III, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính. Căn cứ mã hóa đất theo Thông tư này, đất nước ta được phân theo 3 nhóm cơ bản là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Chúng được phân chia theo 53 kí hiệu:

STT LOẠI ĐẤT
I NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC
2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK
3 Đất lúa nương LUN
4 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK
5 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK
6 Đất trồng cây lâu năm CLN
7 Đất rừng sản xuất RPH
8 Đất rừng phòng hộ RPH
9 Đất rừng đặc dụng RDD
10 Đất nuôi trồng thủy sản NTS
11 Đất làm muối LMU
12 Đất nông nghiệp khác NKH
II

NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1 Đất ở tại nông thôn ONT
2 Đất ở tại đô thị ODT
3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC
4 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
5 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH
6 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT
7 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD
8 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT
9 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
10 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH
11 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
12 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK
13 Đất quốc phòng CQP
14 Đất an ninh CAN
15 Đất khu công nghiệp SKK
16 Đất khu chế xuất SKT
17 Đất cụm công nghiệp SKN
18 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC
19 Đất thương mại, dịch vụ TMD
20 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
21 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
22 Đất giao thông DGT
23 Đất thủy lợi DTL
24 Đất công trình năng lượng DNL
25 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV
26 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH
27 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV
28 Đất chợ DCH
29 Đất có di tích lịch sử – văn hóa DDT
30 Đất danh lam thắng cảnh DDL
31 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA
32 Đất công trình công cộng khác DCK
33 Đất cơ sở tôn giáo TON
34 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
35 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD
36 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
37 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
38 Đất phi nông nghiệp khác PNK
III NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3 Núi đá không có rừng cây NCS

 

Vậy, đất DSH là đất gì?

Trước tiên để giải đáp mã đất DSH là gì, chúng ta cần căn cứ tại mục II phụ lục 1. Theo đó, DSH là kí hiệu của nhóm đất có tên là đất sinh hoạt cộng đồng. Người dân tại đây có quyền được hội họp, tổ chức các hoạt động mang tính chất cộng đồng dân cư, xây dựng hội trường, trụ sở thôn, xã, làng, ấp,… trên diện tích đất này.

Bản chất của đất DSH cộng đồng đó là 1 khu đất của tập thể, cho phép nhiều người dân đều có quyền được phép sử dụng đất này. Nhưng bên cạnh đó thì tất cả đều phải tuân thủ theo những quy định do Nhà nước, chỉ đạo của cấp lãnh đạo và chính quyền địa phương ban hành. 

2. Một số nguyên tắc và vấn đề pháp lý liên quan đến đất DSH là gì?

Bên cạnh thắc mắc đất DSH là gì, những quy định pháp lý liên quan là vấn đề luôn được mọi người quan tâm khi tìm hiểu về loại đất này.

Đất DSH có cần đóng thuế không?

Đất sinh hoạt cộng đồng DSH được xếp vào nhóm đất phi nông nghiệp. Có mục đích sử dụng là nhằm xây dựng và tổ chức những mô hình, sự kiện mang tính công cộng. Do đó, theo quy định của Pháp luật, tập thể cá nhân, tổ chức có quyền sử dụng và quản lý nhóm đất này mà không cần đóng thuế đất. 

Vấn đề về người đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử đất DSH

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 5, điểm i, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thì vấn đề về người đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất DSH được xác định như sau:

“Cộng đồng dân cư thì sẽ ghi tên của cộng đồng dân cư (vấn đề này được cộng đồng dân cư tự thỏa thuận và quyết định, sau đó trình lên Ủy ban nhân dân cấp xã để được xác nhận”.

 

Cần ghi rõ địa chỉ nơi có diện tích đất sinh hoạt cộng đồng của dân cư trong giấy chứng nhận. Thông thường, trưởng thôn sẽ là người đại diện, trưởng xóm hoặc cá nhân nhận được nhiều sự tín nhiệm.

Có quy định thời hạn sử dụng đất DSH không?

Hiện nay về vấn đề thời hạn sử dụng đất DSH không có một quy định cụ thể nào. Bởi chúng được quyết định bởi cơ quan trực tiếp quản lý như: lãnh đạo địa phương, cơ quan có thẩm quyền cấp xã, huyện hoặc tỉnh. Thời hạn sử dụng cũng sẽ được xem xét trên một số phương diện như: mục đích sử dụng, quy trình sử dụng, tính hiệu quả trong sinh hoạt cộng đồng.

Vấn đề về thời hạn sử dụng trên thực tế sẽ được định mức cố định hàng năm. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, xem xét và đưa ra một thời hạn mới phù hợp với quy định của Pháp luật sau một thời gian đã được thỏa thuận từ trước.

Người đứng tên đất DSH có nghĩa vụ gì?

Người trực tiếp quản lý đất DSH có vai trò vô cùng quan trọng bởi được Nhà nước giao trách nghiệm nhằm phục vụ cho cộng đồng dân cư. Do đó phải quản lý và điều hành việc sử dụng đất một cách phù hợp và đúng luật: 

– Sử dụng đất vào mục đích chính đáng và được sự chấp thuận của các cấp chính quyền địa phương.

– Tuyệt đối không để xảy ra trường hợp lấn chiếm để mở rộng diện tích đất DSH trái quy định. Trong trường hợp muốn mở rộng đất phải chứng minh được tính cần thiết, phù hợp cho việc mở rộng, phải trình đơn lên cơ quan có thẩm quyền và được sự chấp thuận.

 

– Nếu muốn xây dựng các công trình công cộng trên diện tích đất DSH, cần phải giám sát chặt chẽ và tuân thủ bản vẽ, kế hoạch xây dựng đề ra ban đầu.

– Đối những hoạt động công cộng trên diện tích đất DSH, quá trình chỉ đạo phải được thực hiện một cách hiệu quả, phù hợp. 

Tóm lại, đất DSH là đất sinh hoạt cộng đồng, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, hội họp,… cho một cộng đồng dân cư và không được phép kinh doanh, mua bán loại đất này. Người đứng đầu có nghĩa vụ, trách nghiệm quản lý và sử dụng một cách phù hợp theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Hy vọng những thông tin mà Waha cung cấp trên đây đã góp phần giải đáp được thắc mắc đất DSH là gì cũng những vấn đề pháp lý liên quan cho bạn dễ dàng nắm rõ về loại đất này.